Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ 2025

Vũ Nguyễn Đông Hải

Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ 2025

Đại học Cần Thơ năm 2025 tiếp tục là lựa chọn lý tưởng cho thí sinh với hệ thống đào tạo chất lượng, chính sách học bổng thu hút.

Trường Đại học Cần Thơ, một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, luôn là tâm điểm chú ý của thí sinh và phụ huynh trong mỗi mùa tuyển sinh. Năm 2025, Đại học Cần Thơ tiếp tục khẳng định vị thế với các chính sách tuyển sinh đa dạng, chỉ tiêu tăng nhẹ và phương thức xét tuyển linh hoạt.

Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ 2025

Bài viết này của Minh Tuấn Mobile sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điểm chuẩn, chỉ tiêu tuyển sinh và cách tính điểm chuẩn của trường trong năm 2025.

Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2025

Đã có điểm chuẩn đại học Cần Thơ năm 2025, cụ thể như sau:

STT Mã xét tuyển Tên ngành - chương trình Điểm chuẩn
1 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) 18,68
2 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 15,00
3 7220201C Ngôn ngữ Anh (CTCLC) 20,00
4 7340101C Quản trị kinh doanh (CTCLC) 19,68
5 7340120C Kinh doanh quốc tế (CTCLC) 21,00
6 7340201C Tài chính - Ngân hàng (CTCLC) 21,10
7 7480102C Mạng máy tính & truyền thông dữ liệu (CTCLC) 19,00
8 7480103C Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) 19,40
9 7480104C Hệ thống thông tin (CTCLC) 18,80
10 7480201C Công nghệ thông tin (CTCLC) 20,20
11 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) 15,00
12 7520201C Kỹ thuật điện (CTCLC) 17,57
13 7520216C Kỹ thuật điều khiển & TĐH (CTCLC) 18,66
14 7540101C Công nghệ thực phẩm (CTCLC) 16,67
15 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) 15,15
16 7640101C Thú y (CTCLC) 18,00
17 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành (CTCLC) 19,10
18 7140201 Giáo dục Mầm non 25,87
19 7140202 Giáo dục Tiểu học 26,09
20 7140204 Giáo dục Công dân 27,71
21 7140206 Giáo dục Thể chất 23,23
22 7140209 Sư phạm Toán học 27,67
23 7140210 Sư phạm Tin học 25,40
24 7140211 Sư phạm Vật lý 22,59
25 7140212 Sư phạm Hóa học 27,22
26 7140213 Sư phạm Sinh học 23,00
27 7140217 Sư phạm Ngữ văn 28,50
28 7140218 Sư phạm Lịch sử 28,61
29 7140219 Sư phạm Địa lý 28,32
30 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 26,78
31 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 22,51
32 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 25,99
33 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 28,46
34 7220201 Ngôn ngữ Anh 24,48
35 7220201H Ngôn ngữ Anh - Hòa An 23,00
36 7220203 Ngôn ngữ Pháp 20,60
37 7229001 Triết học 25,41
38 7229030 Văn học 25,00
39 7310101 Kinh tế 21,61
40 7310201 Chính trị học 21,00
41 7310301 Xã hội học 22,29
42 7310403 Tâm lý học giáo dục 26,75
43 7320101 Báo chí 26,77
44 7320104 Truyền thông đa phương tiện 24,11
45 7320201 Thông tin - thư viện 17,81
46 7340101 Quản trị kinh doanh 21,50
47 7340101H Quản trị kinh doanh - Hòa An 18,95
48 7340115 Marketing 22,90
49 7340120 Kinh doanh quốc tế 22,47
50 7340121 Kinh doanh thương mại 21,75
51 7340122 Thương mại điện tử 20,23
52 7340201 Tài chính - Ngân hàng 22,26
53 7340301 Kế toán 20,50
54 7340301S Kế toán - Sóc Trăng 18,38
55 7340302 Kiểm toán 21,75
56 7380101 Luật (Luật hành chính) 25,97
57 7380101H Luật - Hòa An 25,10
58 7380101S Luật - Sóc Trăng 24,27
59 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 25,60
60 7380107 Luật kinh tế 26,39
61 7420101 Sinh học 19,61
62 7420201 Công nghệ sinh học 20,20
63 7420203 Sinh học ứng dụng 17,15
64 7440112 Hóa học 22,28
65 7440301 Khoa học môi trường 15,00
66 7460112 Toán ứng dụng 21,77
67 7460201 Thống kê 18,41
68 7480101 Khoa học máy tính 23,00
69 7480102 Mạng máy tính & TT dữ liệu 21,01
70 7480103 Kỹ thuật phần mềm 23,05
71 7480104 Hệ thống thông tin 21,38
72 7480106 Kỹ thuật máy tính 24,00
73 7480107 Trí tuệ nhân tạo 23,10
74 7480201 Công nghệ thông tin 24,08
75 7480201H Công nghệ thông tin - Hòa An 21,15
76 7480202 An toàn thông tin 22,50
77 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 22,59
78 7510601 Quản lý công nghiệp 20,06
79 7510605 Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng 23,65
80 7510605S Logistics & QL chuỗi cung ứng - Sóc Trăng 18,50
81 7520103 Kỹ thuật cơ khí 22,05
82 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 22,35
83 7520130 Kỹ thuật ô tô 22,15
84 7520201 Kỹ thuật điện 21,80
85 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông 20,95
86 7520212 Kỹ thuật y sinh 21,00
87 7520216 Kỹ thuật điều khiển & TĐH 23,35
88 7520309 Kỹ thuật vật liệu 19,70
89 7520320 Kỹ thuật môi trường 15,00
90 7540201 Vật lý kỹ thuật 21,55
91 7540101 Công nghệ thực phẩm 20,28
92 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 15,00
93 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 15,40
94 7540106 Đảm bảo chất lượng & ATTP 17,00
95 7580101 Kiến trúc 18,10
96 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 15,00
97 7580201 Kỹ thuật xây dựng 16,10
98 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 15,00
99 7580205 Kỹ thuật xây dựng CT giao thông 15,00
100 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 15,00
101 7850203 Khoa học đất 15,00
102 7620105 Chăn nuôi 15,00
103 7620109 Nông học 15,00
104 7620110 Khoa học cây trồng 15,00
105 7620112 Bảo vệ thực vật 15,00
106 7620113 Công nghệ rau hoa quả & cảnh quan 15,00
107 7620114H Kinh doanh nông nghiệp - Hòa An 15,00
108 7620115 Kinh tế nông nghiệp 16,00
109 7620115H Kinh tế nông nghiệp - Hòa An 15,00
110 7620301 Nuôi trồng thủy sản 15,00
111 7620302 Bệnh học thủy sản 15,00
112 7620305 Quản lý thủy sản 15,00
113 7640101 Thú y 20,00
114 7720203 Hóa dược 22,76
115 7810101 Du lịch 26,73
116 7810101H Du lịch - Hòa An 25,50
117 7810101S Du lịch - Sóc Trăng 24,35
118 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành 21,40
119 7850102 Quản lý tài nguyên & môi trường 17,10
120 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 18,05
121 7850103 Quản lý đất đai 16,90

Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2025

Theo đề án tuyển sinh năm 2025, Đại học Cần Thơ dự kiến tuyển khoảng 10.500 chỉ tiêu, tăng hơn 1.000 chỉ tiêu so với năm 2024. Trong số này, trường tuyển sinh cho 117 mã ngành, bao gồm 17 mã ngành thuộc chương trình tiên tiến và chất lượng cao. Các ngành Sư phạm dự kiến tuyển khoảng 1.040 chỉ tiêu, với một ngành mới là Sư phạm Lịch sử – Địa lý. Đại học Cần Thơ áp dụng nhiều phương thức xét tuyển để tạo cơ hội cho thí sinh, bao gồm:

  • Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dành cho các đối tượng đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thuộc các nhóm ưu tiên đặc biệt.
  • Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường quy định, không có môn nào dưới 1,0 điểm (thang điểm 10), riêng môn năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.
  • Xét học bạ: Dựa trên điểm trung bình môn cả năm lớp 10, 11 và 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, với tổng điểm tối thiểu 18,0 (trừ nhóm ngành Sư phạm).
  • Xét điểm thi V-SAT: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào do Đại học Cần Thơ tổ chức.
  • Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao: Dựa trên điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển.
  • Xét tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức: Dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước hoặc tốt nghiệp cao đẳng trở lên (học liên thông), đặc biệt ưu tiên học sinh các huyện nghèo, biên giới, hải đảo và dân tộc thiểu số ít người.

Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ 2025

Đại học Cần Thơ cũng có các cơ sở đào tạo tại Khu Hòa An (Hậu Giang) và Khu Sóc Trăng, với điều kiện học tập, học phí và bằng cấp tương đương sinh viên học tại cơ sở chính ở Cần Thơ. Sinh viên tại các cơ sở này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại khu vực tương ứng.

Cách tính điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2025

Điểm chuẩn trúng tuyển vào Đại học Cần Thơ năm 2025 được tính dựa trên nhiều phương thức xét tuyển, trong đó phổ biến nhất là xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ. Công thức tính điểm chuẩn được trường áp dụng như sau:

  • Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Tổng điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (theo ngành thí sinh đăng ký) cộng với điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có). Điểm môn năng khiếu (nếu có) được sử dụng từ kết quả thi do Đại học Cần Thơ hoặc các trường khác tổ chức, yêu cầu tối thiểu 5,0 điểm (thang điểm 10).

  • Đối với phương thức xét học bạ: Tổng điểm xét tuyển là điểm trung bình 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (học kỳ 1, 2 lớp 10; học kỳ 1, 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12) chia cho 5, cộng thêm điểm ưu tiên (nếu có). Công thức cụ thể:
    Điểm M = (Điểm TB môn HK1 lớp 10 + Điểm TB môn HK2 lớp 10 + Điểm TB môn HK1 lớp 11 + Điểm TB môn HK2 lớp 11 + Điểm TB môn HK1 lớp 12) / 5. Tổng điểm 3 môn phải đạt từ 18,0 trở lên (trừ nhóm ngành Sư phạm).

  • Đối với phương thức xét điểm V-SAT hoặc kết hợp các phương thức: Đại học Cần Thơ sử dụng phương pháp bách phân vị và nội suy tuyến tính để quy đổi điểm học bạ và điểm V-SAT tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT. Mỗi môn sẽ có bảng quy đổi riêng, đảm bảo tính công bằng giữa các phương thức xét tuyển.

Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ 2025

Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường công bố, thường được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT. Đăng ký xét tuyển được thực hiện qua Cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và thí sinh cần nộp minh chứng (điểm thi V-SAT, học bạ, chứng chỉ, v.v.) từ ngày 14/7 đến 28/7/2025.

Chuẩn bị hành trang nhập học cho GenZ, chọn ngay iPad Air M2 tại Minh Tuấn Mobile

Mua iPad Air M2 giá tốt tại Minh Tuấn Mobile

Tags: Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ năm 2025 Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ Điểm chuẩn Đại học 2025 Đại học Cần Thơ

Mời bạn cùng thảo luận

Bạn chưa viết câu hỏi của mình hoặc ít hơn 15 ký tự.

Bài viết cùng chủ đề