Điểm chuẩn Đại học Vinh 2025 đầy đủ nhất

nhuyhuynh

Điểm chuẩn Đại học Vinh 2025 đầy đủ nhất

Đại học Vinh là một lựa chọn lý tưởng cho các thí sinh mong muốn theo học tại một trường đại học uy tín, đa dạng ngành nghề và môi trường hiện đại

Trường Đại học Vinh, thành lập năm 1959, là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tọa lạc tại khu vực Bắc Trung Bộ. Với hơn 60 năm phát triển, trường đã khẳng định vị thế là trung tâm đào tạo chất lượng cao, phục vụ gần 40.000 sinh viên và nghiên cứu sinh qua 57 ngành đại học, 38 chuyên ngành thạc sĩ và 17 chuyên ngành tiến sĩ.

Đại học Vinh nổi bật với mô hình đào tạo hiện đại, áp dụng phương pháp CDIO để nâng cao năng lực thực hành và sáng tạo, cùng với đội ngũ giảng viên chất lượng và cơ sở vật chất đồng bộ.

Trường không chỉ đào tạo các ngành truyền thống như sư phạm, kinh tế, kỹ thuật mà còn mở rộng sang các lĩnh vực mới như công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên và sức khỏe, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

Điểm chuẩn Đại học Vinh 2025 đầy đủ nhất

Điểm chuẩn Đại học Vinh năm 2024

Năm 2024, Đại học Vinh đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy theo nhiều phương thức xét tuyển, với mức điểm dao động từ 16 đến 28,71 điểm (theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT - phương thức 100).

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140114 Quản lý Giáo dục C00; D01; A00; A01 24  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C00; D01; A00; A01 28.12  
3 7140205 Giáo dục Chính trị C00; D66; C19; C20 27.8  
4 7140208 Giáo dục Quốc phòng -An ninh C00; D01; A00; C19 26.5  
5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; B00; D01 26.2 Toán hệ số 2
6 7140209C Sư phạm Toán học (lớp tài năng) A00; A01; B00; D01 26.5 Toán hệ số 2
7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D07 24.45  
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; B00; D07 25.9 Vật lý hệ số 2
9 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07; C02 26.4 Hóa học hệ số 2
10 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B03; B08; A02 25.25 Sinh học hệ số 2
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D15; C20 28.46 Ngữ văn hệ số 2
12 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19; C20; D14 28.71 Lịch sử hệ số 2
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; C20; D15 28.5 Địa lý hệ số 2
14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; A01 26.46 Tiếng Anh hệ số 2
15 7140231C Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D01; D14; D15; A01 27.25 Tiếng Anh hệ số 2
16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00 25.3  
17 7140249 Sư phạm Lịch sừ - Địa lý C00; C19; C20; D14 28.25  
18 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; A01 24.8 Tiếng Anh hệ số 2
19 7229042 Quán lý văn hóa C00; D01; A00; A01 18  
20 7310101 Kinh tế (Chuyên ngành Kình tế đầu tư và chuyên ngành Quán lý kinh tế) A00; A01; D01; B00 18.5  
21 7310109 Kinh tế số (chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh so) A00; A01; D01; B00 18.5  
22 7310201 Chính trị học C00; D01; C19; A01 18  
23 7310205 Quán lý nhà nước C00; D01; A00; A01 18  
24 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01; A00; A01 22  
25 7310601 Quốc tế học D01; D14; D15; D66 18  
26 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) C00; D01; A00; A01 18  
27 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 19  
28 7340101C Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07 21  
29 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01; D07 18.5  
30 7340201 Tài chính ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; chuyên ngành Ngân hàng thương mại) A00; A01; D01; D07 18.5  
31 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07 20  
32 7380101 Luật C00; D01; A00; A01 18  
33 7380107 Luật kinh tế C00; D01; A00; A01 18  
34 7420201 Công nghệ sinh học B00; A01; A02; B08 17  
35 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07 18  
36 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 19  
37 7480201C Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07 21  
38 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; B00; D01; A01 19  
39 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt A00; B00; D01; A01 17  
40 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử A00; B00; D01; A01 17  
41 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông A00; B00; D01; A01 17  
42 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; B00; D01; A01 19  
43 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; B00; A01; D07 17  
44 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) A00; B00; D01; A01 16  
45 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) A00; B00; D01; A01 16  
46 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành : Kinh tế đầu tư xây dựng; Kinh tế vận tải và logistic; Quản lý dự án công trình xây dựng) A00; B00; D01; A01 16  
47 7620105 Chăn nuôi A00; B00; D01; B08 16  
48 7620109 Nông học A00; B00; D01; B08 16  
49 7620110 Khoa học cây trồng A00; B00; D01; B08 16  
50 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; D01; B08 16  
51 7640101 Thú y A00; B00; D01; B08 16  
52 7720301 Điều dưỡng B00; C08; D08; D13 20  
53 7760101 Công tác xã hội C00; D01; A00; A01 18  
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; D01; B08 16  
55 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Quản lý phát triển đô thị và bất động sán) A00; B00; D01; B08 16  

Dự đoán điểm chuẩn Đại học Vinh năm 2025

Dựa trên xu hướng tuyển sinh những năm gần đây và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, điểm chuẩn Đại học Vinh năm 2025 được dự đoán sẽ có sự phân hóa rõ rệt giữa các ngành. Với số lượng nguyện vọng đăng ký vào trường năm 2024 đạt khoảng 18.000 trên 5.000 chỉ tiêu, cùng với phổ điểm thi THPT tăng nhẹ, điểm chuẩn các ngành "hot" như Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Địa lý, và Giáo dục Tiểu học có thể tiếp tục duy trì ở mức cao, dao động từ 27,5 đến 29 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Vinh 2025 đầy đủ nhất

Lưu ý: Điểm chuẩn Đại học Vinh năm 2025 sẽ được cập nhật sớm nhất tại đây, ngay sau khi có điểm chuẩn từ quý nhà trường

Nguyên nhân là do nhu cầu xã hội về giáo viên chất lượng cao, cùng với các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, khiến các ngành sư phạm ngày càng hấp dẫn. Các ngành như Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin, và Khoa học dữ liệu cũng được dự báo có điểm chuẩn tăng nhẹ, khoảng 0,25 đến 0,5 điểm so với năm 2024, do lượng thí sinh đăng ký tăng và điểm thi môn Tiếng Anh có xu hướng cao hơn.

Ngược lại, các ngành như Kỹ thuật xây dựng, Nông học, Thú y, và Quản lý tài nguyên - môi trường có thể duy trì mức điểm chuẩn ổn định, từ 16 đến 20 điểm, để thu hút thêm thí sinh. Dự kiến, Đại học Vinh sẽ tiếp tục sử dụng đa dạng phương thức xét tuyển, bao gồm xét điểm thi THPT, học bạ, điểm thi đánh giá năng lực, và xét tuyển thẳng, với điểm sàn từ 16 điểm trở lên tùy ngành.

Tân sinh viên đừng quên nâng cấp cho mình chiếc laptop xịn xò nhất để gia nhập môi trường mới

Tags: Đại học Vinh Điểm chuẩn

Mời bạn cùng thảo luận

Bạn chưa viết câu hỏi của mình hoặc ít hơn 15 ký tự.

Bài viết cùng chủ đề