Điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025

Vũ Nguyễn Đông Hải

Điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025

Điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025, cũng như học phí được dự đoán có nhiều biến động so với năm 2024 trước đó.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM luôn nằm trong top thu hút đông đảo thí sinh mỗi mùa tuyển sinh, đặc biệt là khối tự nhiên. Từ đó, thông tin điểm chuẩn và học phí của trường rất được phụ huynh và sinh viên quan tâm.

Điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025

Minh Tuấn Mobile xinh được gửi đến quý phụ huynh và các bạn sinh viên điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025: Sẽ cập nhật sớm nhất

Điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2024

Sau đây là điểm chuẩn đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2024 để phụ huynh và sinh viên tham khảo:

Mã ngành Tên ngành Điểm chuẩn trúng tuyển Tổng chỉ tiêu xét tuyển 2024
7420101 Sinh học 23,50 180
7420101_DKD Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 23,50 80
7420201 Công nghệ sinh học 24,90 200
7420201_DKD Công nghệ sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 24,90 120
7440102 Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và Tin học, Công nghệ bán dẫn 25,10 280
7440102_DKD Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 23,00 50
7440112 Hóa học 25,42 220
7440112_DKD Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 24,65 120
7440122 Khoa học vật liệu 22,30 100
7440122_DKD Khoa học vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 22,30 50
7440201_NN Ngành Địa chất học 19,50 30
7440228 Hải dương học 20,00 50
7440301 Khoa học Môi trường 19,00 140
7440301_DKD (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 18,50 40
7460101_NN Nhóm ngành Toán học, Toán tin, Toán ứng dụng 25,55 250
7460108 Khoa học dữ liệu 26,85 100
7480101_TT Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) 28,50 90
7480107 Trí tuệ nhân tạo 27,70 50
7480201_DKD Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 26,00 480
7480201_NN Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin 26,75 450
7510401_DKD Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 25,00 120
7510402 Công nghệ vật liệu 24,00 100
7510406 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 19,00 120
7520207_NN Nhóm ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Thiết kế vi mạch 25,90 200
7520207_DKD Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) 25,40 100
7520402 Kỹ thuật hạt nhân 23,60 40
7520403 Vật lý Y khoa 24,60 60
7520501 Kỹ thuật địa chất 19,50 20
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 22,00 100

Để có cái nhìn tổng quan, điểm chuẩn năm 2024 của trường dao động từ 18,5 điểm (ngành Khoa học môi trường - Chương trình tăng cường tiếng Anh) đến 28,5 điểm (ngành Khoa học máy tính - Chương trình Tiên tiến). Một số ngành có điểm chuẩn cao khác bao gồm Trí tuệ nhân tạo (27,7 điểm) và Khoa học dữ liệu (26,85 điểm). Những con số này phản ánh sức hút của các ngành công nghệ và khoa học mũi nhọn trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ.

Bảng học phí đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm học 2025 - 2026 (dự kiến)

Về học phí, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM áp dụng mức từ 24,7 triệu đến 59,6 triệu đồng/năm, tùy thuộc vào ngành học. 

https://static.minhtuanmobile.com/uploads/editer/2025-06/11/images/diem-chuan-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-tphcm-nam-2025-1.webp

Dưới đây là bảng học phí để phụ huynh và sinh viên tham khảo, áng chừng cho năm học mới 2025 - 2026:

Tên ngành 2024-2025 (Năm 1) 2025-2026 (Năm 2) 2026-2027 (Năm 3) 2027-2028 (Năm 4)
Sinh học 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) 46,000,000 50,800,000 54,600,000 58,900,000
Công nghệ Sinh học 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) 46,000,000 50,800,000 54,600,000 58,900,000
Vật lý 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Công nghệ vật lý điện tử và tin học 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Công nghệ bán dẫn 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) 40,000,000 46,000,000 50,800,000 54,600,000
Hoá học 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Hoá học (CT tăng cường tiếng Anh) 50,800,000 55,400,000 58,900,000 63,600,000
Khoa học Vật liệu 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh) 46,000,000 50,800,000 54,600,000 58,900,000
Địa chất 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Khoa học quản lý và kinh tế đất đai (dự kiến) 30,400,000 34,200,000 38,600,000 43,400,000
Hải dương học 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Khoa học Môi trường 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) 46,000,000 50,800,000 54,600,000 59,000,000
Toán học 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Toán ứng dụng 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Toán tin 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Khoa học Dữ liệu 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) 59,600,000 67,000,000 75,300,000 82,830,000
Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh) 44,800,000 50,000,000 54,600,000 59,000,000
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Trí tuệ nhân tạo 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Công nghệ kỹ thuật Hoá học (CT tăng cường tiếng Anh) 51,800,000 55,400,000 59,800,000 64,600,000
Công nghệ Vật liệu 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Kỹ thuật điện tử viễn thông 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Thiết kế vi mạch 31,000,000 35,500,000 40,500,000 45,500,000
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT tăng cường tiếng Anh) 40,600,000 44,600,000 49,000,000 53,900,000
Kỹ thuật hạt nhân 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Vật lý Y khoa 28,000,000 32,200,000 37,000,000 41,600,000
Kỹ thuật Địa chất 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Quản lý tài nguyên và môi trường 24,700,000 28,400,000 32,600,000 37,400,000
Công nghệ giáo dục (dự kiến) 28,200,000 31,800,000 35,800,000 40,200,000

Các ngành như Vật lý học, Địa chất học, Hải dương học, Khoa học môi trường, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật địa chất, và Quản lý tài nguyên và môi trường có mức học phí thấp nhất, phù hợp với nhiều đối tượng sinh viên. Trong khi đó, ngành Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) có mức học phí cao nhất, đạt 59,6 triệu đồng/năm, phản ánh chất lượng đào tạo chuyên sâu và định hướng quốc tế.

Tags: Điểm chuẩn đại học Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM

Mời bạn cùng thảo luận

Bạn chưa viết câu hỏi của mình hoặc ít hơn 15 ký tự.

Bài viết cùng chủ đề